vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Đinh Thị H. 2 Về con chung: Anh Nguyễn Thành C được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu Nguyễn Kiên C, sinh ngày 24/11/2010 và Nguyễn Minh C, sinh ngày 04/11/2012 đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành Chung + Đinh Thị Hồng"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-HNGĐS, ngày 09 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 32/2022/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Nguyễn Thành C - Sinh năm 1981

ĐKHKTT: Tổ 15, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai

- Đinh Thị H - sinh năm 1990.

ĐKHKTT: Tổ 2, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai.

Nơi đăng ký tạm trú: xã Q, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Nơi thường xuyên sinh sống: Tổ 2, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành C và chị Đinh Thị H có đăng ký kết hôn ngày 20/11/2009 tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện S (Nay là thị xã Sa), tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ, chồng anh C và chị H chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ, chồng anh, chị tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, trong làm ăn kinh tế và nuôi dạy con cái. Thường xuyên mâu thuẫn cãi vã lẫn nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng anh C và chị H đã được hai bên gia đình và bạn bè tham gia, góp ý, hòa giải nhưng tình cảm giữa hai vợ chồng anh, chị không khắc phục được. Đến nay anh, chị đã sống ly thân không quan tâm gì đến nhau. Mâu thuẫn vợ, chồng anh, chị ngày càng trở nên trầm trọng, tình cảm giữa vợ, chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên anh chị cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống anh Nguyễn Thành C và chị Đinh Thị H xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Kiên C, sinh ngày 24/11/2010 và Nguyễn Minh C, sinh ngày 04/11/2012. Hiện nay các cháu khoẻ mạnh, phát triển bình thường và đang ở cùng với anh C. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận anh Nguyễn Thành C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu Nguyễn Kiên C và Nguyễn Minh C đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đinh Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung: Trong thời gian chung sống anh, chị không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ gì nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Thành C xin chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự ly hôn sơ thẩm.

Xét yêu cầu của chị Định Thị H và anh Nguyễn Thành C đề nghị Tòa án nhân dân thị xã Sa Pa công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Đinh Thị H.

1.2 Về con chung: Anh Nguyễn Thành C được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu Nguyễn Kiên C, sinh ngày 24/11/2010 và Nguyễn Minh C, sinh ngày 04/11/2012 đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Chị Đinh Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

[2] Về lệ phí: Anh Nguyễn Thành C chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do anh Nguyễn Thành C đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 0005041 ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã S. (Xác nhận anh C đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm).

Cỡ chữ