- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 35 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/QĐST- HNGĐ | M, ngày 03 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 18 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận, thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự thụ lý số 26/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phan Chí D, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Ấp M, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hồ Thị Bửu C, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Ấp H, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Chí D và bà Hồ Thị Bửu C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Hồ Đăng X, sinh ngày 20/01/2013 và cháu Phan Hồ Đăng K, sinh ngày 21/07/2014.
Ông Phan Chí D và bà Hồ Thị Bửu C thỏa thuận thống nhất bà Hồ Thị Bửu C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phan Hồ Đăng X và cháu Phan Hồ Đăng K. Ông Phan Chí D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 2.500.000 đồng/tháng/cháu cho đến khi cháu Phan Hồ Đăng X và cháu Phan Hồ Đăng K tròn 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12 năm 2021.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Trường hợp có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên trong quyết này vi phạm Điều 33 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án, các bên có quyền đề nghị và Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này. Trong thời hạn các bên đề nghị là 15 ngày kể ngày nhận được quyết định hoặc biết được quyết định. Thời hạn Viện kiểm sát kiến nghị là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TP M, TG; - Chi cục THADS TP M, TG; - UBND Phường M, Quận T, TP HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (Đă ký) Võ Thị Thuận Thảo |