- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân giữa bà T và ông D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 22 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 825/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Lê Công Tôn Nữ Anh T, sinh năm: 1996
Địa chỉ: số X đường Nguyễn Văn T, phường A, thành phố L, tỉnh Đ.
Người yêu cầu: Ông Bùi Mạnh D, sinh năm: 1998
Địa chỉ: tổ X, thôn B, thôn, xã T, huyện H, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận về việc hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Công Tôn Nữ Anh T và ông Bùi Mạnh D.
- Về con chung: Giao con chung Lê Công Tôn Nữ An N, sinh ngày 14/7/2020 cho bà Lê Công Tôn Nữ Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên.
Quyền đi lại thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Công Tôn Nữ Anh T và ông Bùi Mạnh D thỏa thuận chịu 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (phần lệ phí bà T phải chịu là 150.000đ và phần án phí ông D phải chịu là 150.000đ) được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000đ theo biên lai số AA/7/0003461 ngày 22/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Đ. Bà Lê Công Tôn Nữ Anh T và ông Bùi Mạnh D đã nộp đủ tiền lệ phí hôn nhân gia đình.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đ; - VKSND Tp L; - Chi cục THADS Tp L; - UBND xã T, huyện H, tỉnh Đ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Thanh Thủy |