vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thúy D và ông Vương Chí D1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Thúy D đồng ý giao 03 (ba) người con chung tên Vương Tùng L (nam), sinh ngày 26 tháng 3 năm 2011, Vương Tùng K (nam), sinh ngày 04 tháng 11 năm 2012 và Vương Uyển N (nữ), sinh ngày 12 tháng 6 năm 2016 ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 28 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 11/2021/HNST ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thúy D, sinh năm 1992.

Địa chỉ thường trú: Đường T, Phường M, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh

- Ông Vương Chí D1, sinh năm 1984.

Địa chỉ thường trú: Đường T, Phường M, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Thúy D và ông Vương Chí D1 thật sự tự nguyện ly hôn.

Bà Trần Thúy D và ông Vương Chí D1 có 03 (ba) người con chung tên Vương Tùng L (nam), sinh ngày 26 tháng 3 năm 2011, Vương Tùng K (nam), sinh ngày 04 tháng 11 năm 2012 và Vương Uyển N (nữ), sinh ngày 12 tháng 6 năm 2016. Bà D và ông D1 tự thỏa thuận là ông D1 trực tiếp nuôi dưỡng 03 (ba) người con chung nêu trên, ông D1 không yêu cầu bà D cấp dưỡng tiền nuôi các con chung.

Bà Trần Thúy D và ông Vương Chí D1 tự thỏa thuận tài sản chung và tự khai không có nợ chung.

Sự thỏa thuận trên hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Bà Trần Thúy D và ông Vương Chí D1 mỗi người chịu tiền lệ phí Tòa án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thúy D và ông Vương Chí D1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thúy D đồng ý giao 03 (ba) người con chung tên Vương Tùng L (nam), sinh ngày 26 tháng 3 năm 2011, Vương Tùng K (nam), sinh ngày 04 tháng 11 năm 2012 và Vương Uyển N (nữ), sinh ngày 12 tháng 6 năm 2016 cho ông Vương Chí D1 trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Vương Chí D1 không yêu cầu bà Trần Thúy D cấp dưỡng tiền nuôi các người con chung nêu trên.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thúy D và ông Vương Chí D1 tự thỏa thuận về tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Bà Trần Thúy D và ông Vương Chí D1 tự khai không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), bà Trần Thúy D và ông Vương Chí D1 mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0036313 ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thúy D và ông Vương Chí D1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ