vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Tuấn S và chị Nguyễn Thị L. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Trịnh Hoài B – sinh ngày 28-9-2009 và Trịnh Phú H – sinh ngày 08-11-2011 đến khi hai con trưởng thành, tự lập được. Anh Trịnh Tuấn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 29 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH K

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 87/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trịnh Tuấn S - sinh năm 1977;

- Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ nơi cư trú: Tổ dân phố 3, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 21 tháng 7 năm 2021, anh Trịnh Tuấn S và chị Nguyễn Thị L trình bày:

Về hôn nhân: Anh, chị kết hôn năm 2007, đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố K, tỉnh K, qua thời gian chung sống, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng thời gian về sau xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống dẫn đến hay cãi vã, xúc phạm lẫn nhau, đến nay tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, nay anh, chị cảm thấy tình cảm vợ, chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Thời kỳ hôn nhân anh, chị sinh được hai con chung là Trịnh Hoài B – sinh ngày 28-9-2009 và Trịnh Phú H – sinh ngày 08-11-2011 anh, chị thỏa thuận: Chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con đến khi hai con trưởng thành, tự lập được; anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Trong bản tự khai của cháu Trịnh Hoài B và cháu Trịnh Phú H, các cháu đều có nguyện vọng là: Khi bố, mẹ ly hôn hai cháu đều có nguyện vọng được ở với mẹ, vì mẹ có điều kiện chăm sóc tốt hơn.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy:

* Về tố tụng: Căn cứ nội dung đơn yêu cầu của các đương sự và tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, Tòa án thụ lý giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu vẫn giữ quan điểm yêu cầu Tòa án giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung như đơn yêu cầu.

* Về Hôn nhân: Anh Trịnh Tuấn S và chị Nguyễn Thị L kết hôn năm 2007, đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố K, tỉnh K thời gian chung sống, thời gian đầu hạnh phúc, nhưng thời gian về sau xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống dẫn đến hay cãi vã, xúc phạm lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn, đây là lý do của mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

* Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh, chị có hai con chung là Trịnh Hoài B – sinh ngày 28-9-2009 và Trịnh Phú H – sinh ngày 08-11-2011, khi ly hôn chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con đến khi hai con trưởng thành, tự lập được; anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Trong bản tự khai của cháu Trịnh Hoài B và cháu Trịnh Phú H, khi bố, mẹ ly hôn nguyện vọng của hai cháu là được ở với mẹ, vì mẹ có điều kiện chăm sóc các cháu tốt hơn, thấy: Nguyện vọng của cháu B và cháu H đều phù hợp với thỏa thuận nuôi con của anh S và chị L. Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, chị Nguyễn Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Trịnh Hoài B – sinh ngày 28-9-2009 và Trịnh Phú H – sinh ngày 08-11-2011 đến khi hai con trưởng thành, tự lập được, anh Trịnh Tuấn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy việc chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung của anh Trịnh Tuấn S và chị Nguyễn Thị L là hoàn toàn có căn cứ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Tuấn S và chị Nguyễn Thị L.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Trịnh Hoài B – sinh ngày 28-9-2009 và Trịnh Phú H – sinh ngày 08-11-2011 đến khi hai con trưởng thành, tự lập được. Anh Trịnh Tuấn S không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Áp dụng Điều 144; 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/BUBTVQH14 ngày 30 thàng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn. giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị L nhận chịu toàn bộ số tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chuyển số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị L đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0002751 ngày 05/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K, thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đương sự đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ