vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị T và ông Ngô Nguyễn Thanh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên là Ngô Trí Đ, sinh ngày 05/08/2013 cho ông Ngô Nguyễn Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Ngô Viên B, sinh ngày 26/10/2016 cho bà Phan Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H. HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 30 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2021/TLST-HNGĐ ngày 12/3/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thị T, sinh năm 1992 và ông Ngô Nguyễn Thanh L, sinh năm 1990; cùng địa chỉ: thôn C, xã P, huyện V, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Phan Thị T và ông Ngô Nguyễn Thanh L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Toà án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn. Xét sự thuận tình ly hôn của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận là có cơ sở, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà Phan Thị T và ông Ngô Nguyễn Thanh L thỏa thuận giao con chung tên là Ngô Trí Đ, sinh ngày 05/08/2013 cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Ngô Viên B, sinh ngày 26/10/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn của các đương sự là tự nguyện, đảm bảo cho sự phát triển của con chung nên chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phan Thị T và ông Ngô Nguyễn Thanh L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập đến.

Lệ phí Tòa án: Bà Phan Thị T và ông Ngô Nguyễn Thanh L cùng chịu 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị T và ông Ngô Nguyễn Thanh L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung tên là Ngô Trí Đ, sinh ngày 05/08/2013 cho ông Ngô Nguyễn Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Ngô Viên B, sinh ngày 26/10/2016 cho bà Phan Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo qui định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phan Thị T và ông Ngô Nguyễn Thanh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Phan Thị T và ông Ngô Nguyễn Thanh L cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Phan Thị T và ông Ngô Nguyễn Thanh L đã nộp theo biên lai thu số 8155 ngày 12/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà Phan Thị T và ông Ngô Nguyễn Thanh L đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ