vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn A và bà Phạm Thị Phương N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Văn A và bà Phạm Thị Phương N xác định có 01 con chung là Lê Phạm Quỳnh C, sinh ngày 21.01.2018. Ly hôn, bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng con chung Lê Phạm Quỳnh C và ông A có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn A - Phạm Thị Phương N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 05 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Văn A, sinh năm 1997; Địa chỉ: Tổ 3, thôn C, xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Phạm Thị Phƣơng N, sinh năm 1996; Địa chỉ: 65/3 đường R, phường P, thành phố Pleiku, Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Các đương sự đ tự th a thuận được v i nhau về vấn đề tài sản chung, việc trông nom nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục con và sự th a thuận đó bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn A và bà Phạm Thị Phương N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Văn A và bà Phạm Thị Phương N xác định có 01 con chung là Lê Phạm Quỳnh C, sinh ngày 21.01.2018. Ly hôn, bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng con chung Lê Phạm Quỳnh C và ông A có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có mọi quyền, nghĩa vụ đối v i con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền con được sống chung v i người trực tiếp nuôi. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp g , thăm và chăm sóc con chung. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dư ng nuôi con.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ của mình thì phải trả l i đối v i số tiền chậm trả tương ứng v i thời gian chậm trả. L i suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo th a thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức l i suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có th a thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Văn A và bà Phạm Thị Phương N xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự ông Lê Văn A và bà Phạm Thị Phương N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông A và bà N đ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0008170 ngày 22/3/2021. Ông A và bà N đ nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ