vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Lê Xuân Thanh N. Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Lê Xuân Thanh N xác định không có con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Xuân Thanh N - Bà Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. L-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2020/QĐST-HNGĐL, ngày 05 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2020/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Xuân Thanh N, sinh năm 1988

- Bà Lê Thị H, sinh năm 1994.

Cùng trú tại: tổ 24, phường H1, quận L, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Lê Xuân Thanh N tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2016 tại Uỷ ban nhân dân phường H1, quận L, TP Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã, quan điểm sống khác nhau, vợ chồng không tôn trọng lẫn nhau, tình trạng hôn nhân không thể kéo dài, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Hiện nay ông bà đã sống ly thân nhau hơn 2 năm nay, nên cả hai ông bà xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Lê Xuân Thanh N xác định không có con chung.

Về tài sản chung: Bà Lê Thị H và ông Lê Xuân Thanh N không có tài sản

chung.

Về nợ chung: Bà Lê Thị H và ông Lê Xuân Thanh N xác nhận không có nợ chung.

Xét thấy: Bà Lê Thị H và ông Lê Xuân Thanh N tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường H1, quận L, TP Đà Nẵng. Do đó, hôn nhân của ông bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng về tính tình và quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã. Hiện nay, mâu thuẫn của vợ chồng ông bà đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Lê Thị H và ông Lê Xuân Thanh N thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy, áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Lê Thị H và ông Lê Xuân Thanh N.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Lê Xuân Thanh N.

- Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Lê Xuân Thanh N xác định không có con

chung.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị H và ông Lê Xuân Thanh N không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị H và ông Lê Xuân Thanh N xác nhận không có nợ chung. [[[

2. Lệ phí HNGĐ - ST: 300.000 đồng, bà Lê Thị H và ông Lê Xuân Thanh N phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà Lê Thị H và ông Lê Xuân Thanh N đã nộp theo biên lai thu số 0004200 ngày 06.02.2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận L, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ