vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Như Y và anh Hoàng Oanh D. Về con chung: Chị Đặng Thị Như Y trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Đặng Anh K - sinh ngày 31/3/2017 đến khi trưởng thành, tự lập được; Anh Hoàng Oanh D cấp dưỡng nuôi con chung (cháu K) mỗi tháng 1.000.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2020/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58; 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đặng Thị Như Y - sinh năm 1992; địa chỉ nơi cư trú: Thôn M, xã H, huyện H, tỉnh B

- Anh Hoàng Oanh D - sinh năm 1990; địa chỉ nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, huyện N, tỉnh K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 15 tháng 5 năm 2020, chị Đặng Thị Như Ý và anh Hoàng Oanh Dũng trình bày:

Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Như Y và anh Hoàng Oanh D kết hôn năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh B, quá trình chung sống vợ, chồng không hòa thuận, thường xảy ra mâu thuẫn, xích mích lẫn nhau, không có tiếng nói chung, cuộc sống vợ, chồng không hạnh phúc, mâu thuẫn mỗi ngày một trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Thời kỳ hôn nhân chị Đặng Thị Như Y và anh Hoàng Oanh D sinh được một con chung là Hoàng Đặng Anh K - sinh ngày 31/3/2017. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận: Chị Đặng Thị Như Y là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Đặng Anh K đến khi cháu K trưởng thành, tự lập được; Anh Hoàng Oanh D cấp dưỡng nuôi con chung (cháu K) mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung, kể từ ngày 01/6/2020. Chị Đặng Thị Như Y là người trực tiếp nhận số tiền anh Hoàng Oanh D cấp dưỡng.

Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Hoàng Oanh D không trả đủ số tiền cấp dưỡng hàng tháng nêu trên thì phải trả lãi đối với tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thỏa thuận của các bên là 20%/năm.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Anh Hoàng Oanh D nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy: Căn cứ nội dung đơn yêu cầu của các đương sự và tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, Tòa án thụ lý giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã tiến hành kiểm tra, việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ; tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu vẫn giữ quan điểm yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Chị Đặng Thị Như Y và anh Hoàng Oanh D trong quá trình chung sống, vợ, chồng không hòa thuận, thường xảy ra mâu thuẫn, xích mích lẫn nhau, không có tiếng nói chung, cuộc sống vợ, chồng không hạnh phúc, mâu thuẫn mỗi ngày một trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đây là lý do của mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy việc chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Đặng Thị Như Y và anh Hoàng Oanh D là hoàn toàn có cơ sở.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Như Y và anh Hoàng Oanh D.

- Về con chung: Chị Đặng Thị Như Y trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Đặng Anh K - sinh ngày 31/3/2017 đến khi trưởng thành, tự lập được; Anh Hoàng Oanh D cấp dưỡng nuôi con chung (cháu K) mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung, kể từ ngày 01/6/2020. Chị Đặng Thị Như Y là người trực tiếp nhận số tiền anh Hoàng Oanh D cấp dưỡng.

Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Hoàng Oanh D không trả đủ số tiền cấp dưỡng hàng tháng nêu trên thì phải trả lãi đối với tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thỏa thuận của các bên là 20%/năm.

Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Áp dụng Điều 144; 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/BUBTVQH14 ngày 30 thàng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn. giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Anh Hoàng Oanh D tự nguyện chịu toàn bộ số tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chuyển số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh Hoàng Oanh D đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0002374 ngày 29/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K, thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Hoàng Oanh D đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ