vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 150.

Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm của chị Lục Thị T, đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001721 ngày 08/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị T 150… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Xuân K và chị Lục Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 150.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2020/QĐST-HNGĐKiến Xương, ngày 03 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 42/2020/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Xuân K, sinh năm 1994

Địa chỉ: thôn L, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình.

- Chị Lục Thị Tính, sinh năm 1992.

Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Những vấn đề cụ thể người yêu cầu yêu cầu Tòa án: Anh Trần Xuân Kvà chị Lục Thị T công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy: Chị Lục Thị T đã được triệu tập hợp lệ, vắng mặt tại phiên hòa giải 02 lần không có lý do chính đáng. Anh Trần Xuân K có đơn xin rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Căn cứ Điều 48; điểm c khoản 2 Điều 366; khoản 5 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 42/2020/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm của anh Trần Xuân K, đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001720 ngày 08/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Trả lại anh K 150.000 đồng.

- Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm của chị Lục Thị T, đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001721 ngày 08/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị T 150.000 đồng.

- Anh Trần Xuân K, chị Lục Thị T được quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự, khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ