- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Thị H - Triệu Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST -HNGĐ | Định Hoá, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bàn Thị H, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Xóm KC, xã BL, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Triệu Văn L, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Xóm LB, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Bàn Thị H, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Xóm KC, xã BL, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Anh Triệu Văn L, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Xóm LB, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị H và anh Triệu Văn L nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh L có một con chung là Triệu Bảo Kh, sinh ngày 29/10/2016. Anh L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Triệu Bảo Kh, sinh ngày 29/10/2016 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với chị H, (do anh L không yêu cầu). Chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bàn Thị H và anh Triệu Văn L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bàn Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005027, ngày 12/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên sang. Hoàn lại chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (02 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - Các đương sự (02 bản); - UBND xã BL; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Giang |