vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đồng Thị Hà M và anh Nguyễn Tuấn A cùng xin thuận tình ly hôn.

VKSND huyện YL; CC.THADS huyện YL; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đồng Thị Hà M ly hôn anh Nguyễn Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đồng Thị Hà M và anh Nguyễn Tuấn A cùng xin thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2020/QĐST-HNGĐYL, ngày 17 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/02/2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Đồng Thị Hà M

Sinh năm 1993

Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A

Sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: Khu L, xã M, huyện YL, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55,57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/02/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đồng Thị Hà M và anh Nguyễn Tuấn A cùng xin thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung; Về tài sản chung; Công nợ; Công sức đóng góp: Chị M và anh A đều xác nhận không có và không yêu cầu. 2.2. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị M xin chịu toàn bộ án phí thay anh A theo quy định của pháp luật, tổng là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Xác nhận chị M đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018 – 0001309 ngày 04/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ. Chị M được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ