vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và anh Lê Văn T;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Phạm Thị M được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Lê Phạm Như Tr, sinh ngày 02/01/2013; anh Lê văn Tình được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Lê Phạm Như Q, sinh ngày 16/9/2009. Cả chị M và anh T không ai phải cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về ngoại tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và anh Lê Văn T;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HOÁ
Số : 28/2020/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lang Chánh, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST- HNGĐ ngày 26/5/2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M - sinh năm 1985;

Địa chỉ: Khu phố Chí Linh, thị trán Lang Chánh, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa;

Bị đơn: Anh Lê văn T - sinh năm 1981;

Địa chỉ: Khu phố Chí Linh, thị trán Lang Chánh, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn Cứ Điểm a, Khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5 Điều 27, Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M và anh Lê Văn T;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Phạm Thị M được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Lê Phạm Như Tr, sinh ngày 02/01/2013; anh Lê văn Tình được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Lê Phạm Như Q, sinh ngày 16/9/2009. Cả chị M và anh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị M, anh T được quyền đi lại thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.

* Về tài sản chung: Chị M, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Phạm Thị M nhận nộp tiền án phí DSST việc ly hôn là 150.000đ nhưng chị M được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2015/0005614, ngày 26/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lang Chánh.

Chị Phạm Thị M được trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3 . Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ