vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chị Lê Thị Thùy T và anh Huỳnh Trọng N có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.

Về lệ phí:Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị Lê Thị Thùy T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000097 ngày 15/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh N"
  • Tòa quyết gì? Chị Lê Thị Thùy T và anh Huỳnh Trọng N có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-HNGĐTp.KonTum, ngày 15 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 31/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Lê Thị Thùy T, sinh năm 1983;

2/ Anh Huỳnh Trọng N, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Số 365 P, tổ 4, Phường Lê Lợi, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

Xét thấy người yêu cầu chị Lê Thị Thùy T rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự, người yêu cầu anh Huỳnh Trọng N được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 48, 144, 218, 219, 361, điểm c khoản 2 Điều 366 và, khoản 2 Điều 367 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự,khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 31/2019/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Điều 2.Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Thị Thùy T và anh Huỳnh Trọng N có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.

- Về lệ phí:Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị Lê Thị Thùy T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000097 ngày 15/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ