- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Trương Lê V và chị Cao Thị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28 /QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 45/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trương Lê V, sinh năm 1978
Nơi ĐKHKTT: Tổ 7, phường B, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Tạm trú tại: Thôn Thúy H, xã H, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Chị Cao Thị N, sinh năm 1981
Trú tại: Thôn Y, xã Y, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Lê V và chị Cao Thị N tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 22/12/2003 tại UBND xã Y, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi cưới tình cảm vợ chồng bình thường đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, xúc phạm lẫn nhau, mặc dù đã được gia đình, bạn bè khuyên giải nhưng vẫn không có kết quả. Từ năm 2010 đến nay vợ chồng sống ly thân không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay hai người xét thấy không còn tình cảm, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trương Lê V và chị Cao Thị N có một con chung tên là Trương Thị Khánh L, sinh ngày 09/7/2004; anh Trương Lê V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Cao Thị N không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh Trương Lê V và chị Cao Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trương Lê V tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trương Lê V và chị Cao Thị N
- Về con chung: Anh Trương Lê V được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trương Thị Khánh L, sinh ngày 09/7/2004; Chị Cao Thị N không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Chị Cao Thị N có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh Trương Lê V và chị Cao Thị N không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Trương Lê V tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0001155 ngày 14/3/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Hải Yến, tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Bùi Minh Thư |