- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 28/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 10 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 32/2019/TLST-HNGĐ ngày 03tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- AnhTrần Xuân T, sinh năm 1977
ĐKHKTT: Tổ 3, khu 5, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh
- Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1980
ĐKHKTT: Tổ 3, khu 5, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Trần Xuân T và chị Hoàng Thị H cùng yêu cầu ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôndo Trung tâm hòa giải
- đối thoại Tòa án nhân dân thành phố H lập ngày 02 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân T và chị Hoàng Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Xuân T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả hai con chung Trần Quỳnh N, sinh ngày 25/02/2008 và Trần Xuân T, sinh ngày 21/3/2012 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Hoàng Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cả hai con chung là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng (mỗi con chung 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng) kể từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Trần Xuân T và chị Hoàng Thị H tự thỏa thuận,không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Trần Xuân T và chị Hoàng Thị H xác nhận không vay nợ chungvới cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Xuân T tự nguyện chịu300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000598 ngày 03/01/2019tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND, Chi cục THADS Tp H; - UBND phường Đ, Tp.H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Quang Vinh |