vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Văn Thị Bé C và anh Đỗ Dương C1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Văn Thị Bé C và anh Đỗ Dương C1.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-HNGĐTân Phú Đông, ngày 29 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 29/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 2 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Văn Thị Bé C , sinh năm 1993.

Địa chỉ: ấp Tân Th , xã Tân Ph , huyện A, tỉnh B.

- Bị đơn: Đỗ Dương C1 , sinh năm 1986.

Địa chỉ: ấp Bà T , xã Phú T1, huyện A, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Văn Thị Bé C và anh Đỗ Dương C1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung:

Anh Đỗ Dương C1 và chị Văn Thị Bé C có 02 con chung: Đỗ Ngọc Thiên K , sinh ngày 16/5/2015 và Đỗ Văn Đăng K1, sinh ngày 19/02/2018.

Chị Văn Thị Bé C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung: Đỗ Ngọc Thiên K và Đỗ Văn Đăng K1.

Anh Đỗ Dương C1 được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

Anh Đỗ Dương C1có nghĩa vụ cấp dưỡng cho 02 cháu: Đỗ Ngọc Thiên K và Đỗ Văn Đăng K1; mức cấp dưỡng mỗi cháu mỗi tháng là 1/2 mức lương cơ bản do nhà nước quy định (hiện tại 1/2 mức lương cơ bản do nhà nước quy định là 695.000 đồng) cho đến khi cháu Thiên K và cháu Đăng K1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được, thời gian cấp dưỡng khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày chị Văn Thị Bé C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đỗ Dương C1 chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

* Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí:

Chị Văn Thị Bé C tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 49021 ngày 27/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, chị C đã nộp xong án phí.

Anh C1 không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ