- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị P - Đỗ Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| a TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA Số: 279/2023/QĐST - HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 355/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Đào Thị P – Sinh năm 1995
2. Anh Đỗ Hải B – Sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: SN 72 đường D, phường N, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Đào Thị P và anh Đỗ Hải B kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 2018, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Tr, tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống hòa thuận đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, quan điểm, cách sống luôn trái ngược nên vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, làm cho không khí gia đình rơi vào tình trạng căng thẳng nặng nề. Kể từ cuối năm 2022 vợ chồng đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Nay anh, chị xét thấy tình cảm vợ chồng thật sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của chị P, anh B.
Về con chung: Chị Đào Thị P và anh Đỗ Hải B thống nhất vợ chồng có một con chung là cháu Đỗ Hải N – sinh ngày 20/9/2018. Hai bên thỏa thuận chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hải N, anh B không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh, chị là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên công nhận.
Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về Lệ phí: Hai bên thỏa thuận chị P chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị P và anh Đỗ Hải B.
- Về con chung: Công nhận cháu Đỗ Hải N – sinh ngày 20/9/2018 là con chung của anh Đỗ Hải B và chị Đào Thị P. Chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hải N, anh B không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh B có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đào Thị P phải nộp 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (anh B nộp thay chị P) đã nộp theo biên lai thu số 0003130 ngày 19/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơ
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTP; - UBND xã T, huyện Tr, tỉnh Thanh Hóa. - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN (đã ký) Trương Thị Quỳnh |