vanban.org

Quyết định 279/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 21/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hà Quỳnh A và anh Trần Thanh T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 279/2019/QĐST-HNGĐTp. Kon Tum, ngày 21 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM-TỈNH KON TUM

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 482/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Hà Quỳnh A, sinh năm 1988 và anh Trần Thanh T, sinh năm 1985;

Địa chỉ: 09 Phạm Văn Đồng, phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:Chị Nguyễn Hà Quỳnh A và anh Trần Thanh T

thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 2 con chung là Trần Cao Thế Đ, sinh ngày 06/4/2008 và Trần Cao Phúc Th, sinh ngày 05/9/2011. Chị Nguyễn Hà Quỳnh A và anh Trần Thanh T thỏa thuận, chị A trực tiếp nuôi dưỡng 2 con chung, anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đ (Ba triệu đồng)/cho hai người con, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 10/2019 đến khi con 18 tuổi.

Anh Trần Thanh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng mà người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản chung: Không có.

Về lệ phí Tòa án:

Chị Nguyễn Hà Quỳnh A và anh Trần Thanh T phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001915 ngày 27/9/2019. Chị Nguyễn Hà Quỳnh A và anh Trần Thanh T đã nộp đủ lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hà Quỳnh A và anh Trần Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung:

Chị Nguyễn Hà Quỳnh A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Trần Cao Thế Đ, sinh ngày 06/4/2008 và Trần Cao Phúc Th, sinh ngày 05/9/2011 đến khi đủ 18 tuổi.

Anh Trần Thanh T cấp dưỡng nuôi con Trần Cao Thế Đ, sinh ngày 06/4/2008 và Trần Cao Phúc Th, sinh ngày 05/9/2011 mỗi tháng 3.000.000 đ (Ba triệu đồng)/cho hai người con, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 10/2019 đến khi con 18 tuổi.

Anh Trần Thanh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng mà người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

-Về tài sản chung: Không có.

2. Về lệ phí sơ thẩm:

Chị Nguyễn Hà Quỳnh A và anh Trần Thanh T chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001915 ngày 27/9/2019. Chị Nguyễn Hà Quỳnh A và anh Trần Thanh T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ