- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 278/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 229/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 03 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:
- Anh Trần Văn Đ - sinh ngày 25/02/1986; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn D, xã N, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị Thu H - sinh ngày 27/07/1989; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn D, xã N, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 23 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thu H cùng thống nhất thoả thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đ và chị H có 03 con chung là cháu Trần Thiện N, sinh ngày 18/09/2016, cháu Trần Hồng Đ1, sinh ngày 29/08/2020 và cháu Trần Ngọc Khánh L, sinh ngày 11/12/2024. Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị: + Giao con chung là cháu N cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. + Giao con chung là cháu Đ1 và cháu L cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Anh Đ và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà đất chung: Anh Đ và chị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về các khoản nợ chung: Anh Đ và chị H thống nhất xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về lệ phí: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thu H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đ chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006126 ngày 16/03/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
- Về các vấn đề khác: Anh Đ và chị H không có yêu cầu gì khác. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Hà Nội; - UBND xã Hoa Nam, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình (nay là xã Nam Tiên Hưng, tỉnh Hưng Yên) (số 15, quyển số 01/2015 ngày 14/10/2015); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Hương Giang |