- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Ngô Văn T "Công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 430/2023/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989
Nơi cư trú: Làng K, phường Đ, thành phố P, tỉnh Gia Lai
2/ Anh Ngô Văn T, sinh năm 1983
Nơi cư trú: Làng XL, xã HM, huyện VY, tỉnh Bắc Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đống Đa, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 22 tháng 10 năm 2008.
Chị L và anh T đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Anh chị không còn yêu thương, quý trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau theo đúng tình nghĩa vợ chồng nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Văn T có 02 (hai) con chung tên Ngô Đức A, sinh ngày 15 tháng 9 năm 2008 và Ngô Đức B, sinh ngày 02 tháng 4 năm 2015.
Cháu Ngô Đức A và cháu Ngô Đức B đều có nguyện vọng chung sống với chị Nguyễn Thị L.
Chị L và anh T thống nhất chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng các con chung Ngô Đức A và Ngô Đức B; chị L đủ điều kiện kinh tế để nuôi con nên không yêu cầu Toà án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Văn T không có tài sản chung và không có nghĩa vụ chung phải thực hiện nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 6 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Văn T thuận tình ly hôn
Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Văn T có 02 (hai) con chung là Ngô Đức A, sinh ngày 15 tháng 9 năm 2008 và Ngô Đức B, sinh ngày 02 tháng 4 năm 2015.
Chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Văn T thống nhất giao 02 (hai) con chung là Ngô Đức A, sinh ngày 15 tháng 9 năm 2008 và Ngô Đức B, sinh ngày 02 tháng 4 năm 2015 cho chị Nguyễn Thị L trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu nộp 150.000đồng và tự nguyện chịu thay anh Ngô Văn T 150.000đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000414 ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ lệ phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - Viện kiểm sát nhân dân thành phố P; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố P; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - UBND phường Đ, thành phố P, tỉnh Gia Lai (Chứng nhận kết hôn số 34 ngày 22/10/2008); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Võ Thị Thanh Thuý |