- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 202/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Trương Tấn D, sinh năm 1990; địa chỉ thường trú: 66 đường Lê Đại Hành, Phường 7, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1992; địa chỉ thường trú: 66 đường Lê Đại Hành, Phường 7, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trương Tấn D và bà Nguyễn Thị Hồng N yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của ông bà về việc thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Tấn D và bà Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 48 do Ủy ban nhân dân Phường 12, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, đăng ký ngày 21/7/2020 không còn giá trị.
b. Về con chung: Giao trẻ Trương Tấn K (Nam, sinh ngày 01/11/2021). cho bà Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông D cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 2.000.000 đồng.
Ông D cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 2.000.000 đồng vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01/6/2023 cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Hồng N không yêu cầu ông Trương Tấn D chịu tiền lãi trong trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
2. Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
3. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Trương Tấn D và bà Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông D và bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0021018 ngày 14/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - UBND P.12, Q.8 (Ghi vào sổ hộ tịch giấy CNKH số 48 do UBND P. 12, Q8 cấp); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Vũ Vân |