- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 370/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Dương Thị M, sinh năm 1975
Và anh Nguyễn Công H, sinh năm 1972
Cùng ĐKHKTT: Số 113B hẻm 173/68/147 đường H H T, phường N H, quận B Đ, H N.
Hiện cùng cư trú tại: Căn hộ C2, tầng 27 chung cư T L T, 33 M T T, phường Y H, quận C G, H N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị M và anh Nguyễn Công H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường H B, thành phố V, tỉnh N A ngày 03/11/2000. Hôn nhân của chị M và anh H là hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được.
Nay chị M và anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị Dương Thị M và anh Nguyễn Công H cùng xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu N, sinh ngày 20/7/2001 và Nguyễn Hương Q, sinh ngày 21/11/2012. Cháu N đã trưởng thành trên 18 tuổi nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cháu Q cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh H cho đến khi cháu Q trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Dương Thị M và anh Nguyễn Công H thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét.
Về công nợ: Chị Dương Thị M và anh Nguyễn Công H đều xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
Về lệ phí: Chị Dương Thị M tự nguyện nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm bao gồm cả lệ phí của anh Nguyễn Công H, nên được ghi nhận.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 06 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị M và anh Nguyễn Công H.
- Về con chung: Chị Dương Thị M và anh Nguyễn Công H cùng xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu N, sinh ngày 20/7/2001 và Nguyễn Hương Q, sinh ngày 21/11/2012. Cháu N đã trưởng thành trên 18 tuổi nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cháu Q cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh H cho đến khi cháu Q trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Anh H có quyền tự do đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Dương Thị M và anh Nguyễn Công H thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Dương Thị M và anh Nguyễn Công H xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu nên Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Dương Thị M về việc nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm bao gồm cả lệ phí của anh Nguyễn Công H được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0018598 ngày 15/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C G, Thành phố H N, nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; - Cơ quan Thi hành án Dân sự quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; - UBND phường Hưng Bình, TP. Vinh, T. Nghệ An (ĐKKH số 42/2019 ngày 08/04/2019) - Các đương sự; - Lưu VP, Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |