vanban.org

Quyết định 278/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Lệ U và ông Dương Bá Th thuận tình ly hôn. 2- Về con chung: Bà Trần Thị Lệ U trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Dương Thục A, sinh ngày 16/10/2016 cho đến khi con đủ tuổi thành niên theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, bà U không yêu cầu Tòa án giải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 278/2021/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 21 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 413/2021/TLST-HNGĐ ngày 27/8/2021 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: + Bà Trần Thị Lệ U, sinh năm: 1977.

+ Ông Dương Bá Th, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: số 203/21, đường Phan Đình Phùng, Phường 02, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Lệ U và ông Dương Bá Th đăng ký kết hôn 2014 tại UBND xã Ninh Xuân, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa, kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới nên quan hệ hôn nhân của bà U và ông Th là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống nay bà U và ông Th xác định không còn tình cảm với nhau, có cố gắng níu kéo thì mục đích hôn nhân cũng không đạt được nên bà U, ông Th yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của bà U, ông Th là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Bà U và ông Th thỏa thuận Trần Thị Lệ U trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Dương Thục A, sinh ngày 16/10/2016 cho đến khi con đủ tuổi thành niên theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, bà U không yêu cầu nên không đề cập.

Về tài sản chung: Bà U và ông Th tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà U và ông Th xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: bà Trần Thị Lệ U thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Lệ U và ông Dương Bá Th thuận tình ly hôn.

1.2- Về con chung: Bà Trần Thị Lệ U trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Dương Thục A, sinh ngày 16/10/2016 cho đến khi con đủ tuổi thành niên theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, bà U không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

1.3-Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyêt.

1.4- Về nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Lệ thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà U đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0007101 ngày 27/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ