vanban.org

Quyết định 278/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh H, chị T thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!QUẬN!CẦU!GIẤY! CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨAVIỆTNAM!
THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:!278/2021/QĐST-HNGĐ!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!CẦU!GIẤY,!THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 344/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị!Phạm!Thu!T!,!sinh!năm!1977!

Địa chỉ: C6 , phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Anh!Trần!Quang!H!,!sinh!năm!1970!

Địa chỉ: C6 , phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thu T và anh Trần Quang H kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội ngày 04/10/2000. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, không thể khắc phục được. Chị T và anh H định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh chị T và anh H là tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.

[2] Về con chung: Chị Phạm Thu T và anh Trần Quang H có 02 con chung là: Cháu Trần Uyên C (nữ), sinh 14/8/2001; Cháu Trần Huy A (nam), sinh 13/5/2005. Cháu Uyên C đã trưởng thành. Ly hôn, hai bên thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi cháu Huy A . Anh H cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng (Ba!triệu!đồng! một!tháng) nuôi con. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi cháu Huy A đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

Xét thấy, sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của chị T và anh H là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản (động sản, bất động sản): Chị T và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về vay nợ: Chị T và anh H xác định không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 22/10/2021 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thu T và anh Trần Quang H .

- Về con chung: Chị Phạm Thu T và anh Trần Quang H có 02 con chung là: Cháu Trần Uyên C (nữ), sinh 14/8/2001; Cháu Trần Huy A (nam), sinh 13/5/2005. Cháu Uyên C đã trưởng thành. Ly hôn, hai bên thỏa thuận để chị Phạm Thu T trực tiếp nuôi cháu Trần Huy A . Anh H cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng (Ba!triệu! đồng!một!tháng) nuôi con. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi cháu Trần Huy A đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản (động sản, bất động sản): chị T và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ: Chị T và anh Huy xác định không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Phạm Thu T tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2020/0017889 ngày 22/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Xác định chị Phạm Thu T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

!

- TAND thành phố Hà Nội;

!

- VKSND quận Cầu Giấy;

!

- Chi cục THADS quận Cầu Giấy;

!

- UBND xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì, Hà Nội;

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

!!!Chu!Tuấn!Anh!

Cỡ chữ