- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Văn K - Hà Thị Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2020/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 252/2020/ TLST - HNGĐ ngày 08/6/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Đinh Văn K sinh năm 1979
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/12/2019.
ĐKHKTT: Tổ 9 phường B, quận L, thành phố Hà Nội.
Hiện cư trú tại: ngách 35 đường H, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.
2/ Chị Hà Thị Hồng T, sinh năm 1984
Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an tỉnh Phú Thọ cấp ngày 24/02/2018.
ĐKHKTT và cư trú tại: Khu 2, xã T, huyện T, tỉnh P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Đinh Văn K và chị Hà Thị Hồng T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận L, thành phố Hà Nội ngày 18/01/2011, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh K và chị T phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đinh Văn K và chị Hà Thị Hồng T.
Về con chung: Anh Đinh Văn K và chị Hà Thị Hồng T có 02 con chung là cháu Đinh Hà T (nữ) sinh ngày 02/10/2011 và cháu Đinh Việt B (nam) sinh ngày 09/8/2013. Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Thị Hà T, anh K là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Việt B. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế, nguyện vọng của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật, cần được ghi nhận.
Về tài sản chung: Anh Đinh Văn K và chị Hà Thị Hồng T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Đinh Văn K và chị Hà Thị Hồng T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Anh Đinh Văn K tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 17/7/2020 là ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn K và chị Hà Thị Hồng T.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Đinh Hà T (nữ) sinh ngày 02/10/2011 cho chị Hà Thị Hồng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung là cháu Đinh Việt B (nam), sinh ngày 09/8/2013 cho anh Đinh Văn K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho cả hai bên cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Đinh Văn K và chị Hà Thị Hồng T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về nợ: Anh Đinh Văn K và chị Hà Thị Hồng T xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đinh Văn K chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận anh K đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0003513 ngày 27/5/2020) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận Cầu Giấy; - UBND phường B, quận L, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Hiền |