- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị A. Lê Trọng Th. Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị A và anh Lê Trọng Th.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2020/QĐST-HNGĐ | H, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2020/TLST-HNGĐ ngày 30/7/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị A - sinh năm 1990. Địa chỉ theo đơn khởi kiện: số nhà 1355 tỉnh lộ 10, phường T, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ hiện nay: số 85/28 L, khu phố 3, phường T’, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Anh Lê Trọng Th - sinh năm 1985. Địa chỉ: thôn 3 Đ, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị A và anh Lê Trọng Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Anh Lê Trọng Th và chị Lê Thị A không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0010020 ngày 30 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị A được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 18/8/2020) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND Quận B. - UBND xã Th; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |