- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2022/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 22 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 906/2022/TLST-VHNGĐ, ngày 09 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trương Thị H, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Tổ M, ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Anh Nguyễn Thành D, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ M, ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành D và chị Trương Thị H không đồng ý đoàn tụ và thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Trương Anh T, sinh ngày 02/05/2013. Ly hôn, anh chị thống nhất giao con chung cho chị H nuôi dưỡng, anh D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Thành D và chị Trương Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận nêu trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành D và chị Trương Thị H không đồng ý đoàn tụ và thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Trương Anh T, sinh ngày 02/05/2013 cho chị Trương Thị H nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục. Anh Nguyễn Thành D cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với mức cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000 đồng.
Anh Nguyễn Thành D được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật ân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Thành D và chị Trương Thị H mỗi người phải chịu 150.000 Một trăm năm mươi nghìn đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 Ba trăm nghìn đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006468 ngày 09/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai ( đã nộp xong lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành; - UBND xã Bình Tường; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: 1 Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội ; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh thành phố đó ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam . 2 Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. 3 và 4 Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình. 5 Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. 6 Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; 7 Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc nếu có của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. 8 Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Ngọc |