vanban.org

Quyết định 277/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị N, anh H cùng xác định có 02 con chung là Trần Thị Phương L, sinh ngày 28/12/2006 và Trần Ngọc Á, sinh ngày10/12/2013. Chị N, anh H thỏa thuận để anh H đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 277/2019/QĐST-HNGĐĐại Từ, ngày 31 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 386/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985 Trú tại: Xóm xã H, huyện Đ, tỉnh T. Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1982 Trú tại: Xóm , xã H, huyện Đ, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị N, anh H cùng xác định có 02 con chung là Trần Thị Phương L, sinh ngày 28/12/2006 và Trần Ngọc Á, sinh ngày10/12/2013. Chị N, anh H thỏa thuận để anh H được trực tiếp nuôi con Trần Thị Phương L, chị N được trực tiếp nuôi con Trần Ngọc Á đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về quyền thăm nom con chung: Chị N, anh H được quyền đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị N, anh H tự thỏa thuận, không đề nghị tòa án xem xét.

- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ nhà nước, được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0013070 ngày 06/12/2019 tại Chi cục THADS huyện Đ. Hoàn trả chị N 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013070 ngày 06/12/2019 tại Chi cục THADS huyện Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ