- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lâm Ngọc M và bà Lê Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 277/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 377/2017/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng
10 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu:
Ông Lâm Ngọc M, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và bà Lê Thị Ánh T, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều
84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
15 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lâm Ngọc M và bà Lê Thị
Ánh T.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Lâm Ngọc M và bà Lê Thị Ánh T theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 82, Quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/11/2013 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Lâm Ngọc M và bà Lê Thị Ánh T có 01 con chung
tên là Lâm Thiên D, sinh ngày 15/02/2015. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Lê Thị Ánh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lâm Ngọc M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên thi hành dưới sự giám sát của cơ quan Thi hành án dân sự có
thẩm quyền.
Quyền và nghĩa vụ của ông Lâm Ngọc Minh và bà Lê Thị Ánh T về việc
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Ông Lâm Ngọc Minh và bà Lê Thị Ánh T tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ Ba trăm
nghìn đồng), ông Lâm Ngọc M tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ Ba trăm nghìn đồng) ông M đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số AE/2014/0008442 ngày 05/10/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân Tp. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - UBND phường An Phú, Quận 2; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |