- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chử Hải B và chị Hoàng Thị Quỳnh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 350/2017/TLST –HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Chị Hoàng Thị Quỳnh T– sinh năm: 1980 HKTT và trú tại: Số 45, ngõ 127, đường V, tổ 56, phường L, quận B, thành phố H
- Anh Chử Hải B– sinh năm: 1982 HKTT và trú tại: Số 19, ngõ 512, đường H, phường B, quận T, thành phố H Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chử Hải B và chị Hoàng Thị Quỳnh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh B và chị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 (một) con chung là Chử Hoàng Trang L - sinh ngày 15/06/2016. Hai bên thỏa thuận: Chị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Chử Hoàng Trang L, tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung đối với Anh B cho đến khi chị Tcó yêu cầu hoặc thay đổi khác. Anh B có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà ở, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh B tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 06353 ngày 17 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận T; thành phố H; - Chi cục THADS quận T; thành phố H - UBND phường B, quận T; thành phố H - Đương sự; - Lưu HS. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ Thẩm phán Lê Thúy Linh |