- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Quang H, chị Trần Thị Ngọc A yêu cầu công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2017/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 429/2017/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017, giữa các đương sự:
- Anh Phạm Quang H, sinh năm 1983. Đi ̣a chi: Sổ
́ nhà 17, ngõ Đìa 2, thôn Đ, xã N, huyê ̣n Đ, thành phố Hà Nội.
- Chị Trần Thi ̣ Ngo ̣c A, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 9, ngách 371/24, tổ dân phố T, phườ ng Đ, quâ ̣n Nam Từ Liêm , thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 55 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 - Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điÓm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th êng vô Quèc héi quy ®Þnh vÒ mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Phạm Quang H, sinh năm 1983.
- Chị Trần Thi ̣ Ngo ̣c A, sinh năm 1991. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh H và chị Ngọc A không có con chung. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh H và chị Ngọc A khẳng đi ̣nh không có tài sản chung và không có khoản nợ chung nào. Về lệ phí: Anh Phạm Quang H và chị Trần Thi ̣ Ngo ̣c A phải nộp 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết viê ̣c hôn nhân gia đinh và được trừ vào số tiền tạm ứng
̀
lệ phí anh H, chị Ngọc A đã nộp theo biên lai số 0007419 ngày 24 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Anh H, chị Ngọc A đa nô ̣̃ p đủ tiền lệ phi.
́ 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Nam Từ Liêm; - Chi cu ̣c THA dân sự quâ ̣n Nam Từ Liêm; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã N, huyê ̣n Đ, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | ̉ THÂM THẨM Dƣơng Thi ̣ Ba ̣ch Phƣợng |