- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 276/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 188/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Trần Tấn T, sinh năm 1991; địa chỉ thường trú: 203/4 đường Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú: 5 Liên khu 10 – 11, phường Bình Trị Đông A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trần Tấn N, sinh năm 1991; địa chỉ thường trú: 203/4 đường Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú: 1647/3 đường Phạm Thế Hiển, Phường 7, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trần Tấn T và bà Trần Tấn N yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của ông bà về việc thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn T và bà Trần Tấn N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2016 do Ủy ban nhân dân Phường 03, Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 19/4/2016 không còn giá trị.
b. Về con chung: Giao trẻ là Trần Phương Mỹ A (Nữ, sinh ngày 07/4/2017) cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông T được quyền thăm nom con, không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
c. Về tài sản chung, nợ chung: không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Trần Tấn T và bà Trần Tấn N tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông T và bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0020991 ngày 06/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - UBND P.03, Q.11 (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với giấy CNKH số 39/2016 do UBND Phường 03, Quận 11, Tp. HCM cấp); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Vũ Vân |