- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 276/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 13 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 184/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2021 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1954;
Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1972;
Cùng địa chỉ: Số 05 Đường X, phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, các Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Thanh P và Bà Phạm Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh P và Bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 80, Quyển số 07 do Ủy ban nhân dân phường 9, Thành phố T, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp ngày 13/4/1996).
Về con chung: vợ chồng có 01 (Một) con chung họ, tên: Nguyễn Mạnh C. (Nam), sinh ngày 07/3/1997; (đã trưởng thành).
Về tài sản chung: Các đương sự cam kết không có.
Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có.
Về án phí: Ông Nguyễn Thanh P là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND TP. HCM; - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - UBND Phường 9, Thành phố T, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. (TK. Sang) | THẨM PHÁN Đoàn Hồng Phúc |