vanban.org

Quyết định 276/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phúc A và bà Phạm Thị Kiều V thuận tình ly hôn. (Trích lục Giấy chứng nhận kết hôn số 34 do Ủy ban phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp đăng ký ngày 29/03/2016 không còn giá trị pháp lý k từ ngày Tòa án ban hành quyết định). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Phúc A và bà Phạm Thị Kiều V thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dA sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 276/2020/QĐST–HNGĐQuận 2, ngày 18 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dA sự;

Căn cứ Điều 468 Bộ luật DA sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhA và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dA sự thụ lý số: 332/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dA sự:

1. Ông Nguyễn Phúc A, sinh năm 1991;

2. Bà Phạm Thị Kiều V, sinh năm 1992;

Cùng địa chỉ: 77A Đường A, Khu phố B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về xác định yêu cầu và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Ông Nguyễn Phúc A và bà Phạm Thị Kiều V có Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, do đó yêu cầu của ông A, bà V là yêu cầu về thuận tình ly hôn và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dA sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại Quận 2 nên căn cứ đi m b khoản 2 Điều 35 và đi m h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dA sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhA dA Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ vụ việc, Tòa án nhA dA Quận 2 nhận thấy:

Căn cứ vào Trích lục Giấy chứng nhận kết hôn số 34 do Ủy ban phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp đăng ký ngày 29/03/2016 thì quan hệ hôn nhA giữa ông Nguyễn Phúc A và bà Phạm Thị Kiều V là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

Ông A, bà V tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2016. Trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn vợ chồng. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do không hợp nhau, có nhiều bất đồng trong quan đi m sống dẫn đến thường xuyên cãi vã, không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông A, bà V đã cố gắng hòa giải mâu thuẫn vợ chồng nhưng vẫn không đạt kết quả như mong muốn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa ông A, bà V là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không th kéo dài, việc ông A, bà V cùng thỏa thuận yêu cầu thuận tình ly hôn là có cơ sở xem xét chấp nhận.

Về con chung: Hai bên thống nhất giao 2 con chung tên Nguyễn Phúc Minh A, sinh ngày 27/02/2016 và cháu Nguyễn Phúc An V, sinh ngày 22/10/2018 cho bà V trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Do hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông A tự nguyện chịu lệ phí 300.000 đồng.

Xét thỏa thuận nêu trên của ông A, bà V là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc với người thứ ba. Do đó, công nhận sự thỏa thuận nêu trên của ông A, bà V là phù hợp với các quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phúc A và bà Phạm Thị Kiều V thuận tình ly hôn.

(Trích lục Giấy chứng nhận kết hôn số 34 do Ủy ban phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp đăng ký ngày 29/03/2016 không còn giá trị pháp lý k từ ngày Tòa án ban hành quyết định).

1.2 Về con chung: Hai bên thống nhất giao 2 con chung tên Nguyễn Phúc Minh A, sinh ngày 27/02/2016 và cháu Nguyễn Phúc An V, sinh ngày 22/10/2018 cho bà V trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Do hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quyền và nghĩa vụ: Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhA và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhA, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có th quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dA sự thì người được thi hành án dA sự, người phải thi hành án dA sự có quyền thỏa thuận nhận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dA sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dA sự.

3. Về lệ phí:

Lệ phí việc dA sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Phúc A tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà ông A đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2018/0027900 do Chi cục thi hành án Quận 2 lập ngày ngày 04/9/2020. Ông A đã nộp đủ lệ phí, bà V không phải nộp lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ