vanban.org

Quyết định 276/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ChÞ Trần Thị T và anh Trịnh Văn H. 2.

Về hôn nhân: ChÞ Trần Thị T và anh Trịnh Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: C«ng nhËn cháu Trịnh Trần Bảo A, sinh ngày 23/9/2013 và cháu Trịnh Văn Trung K, sinh ngày 31/3/2017 là con chung của chị T và anh H; Chị T và anh H thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Trịnh Văn Trung K, a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ChÞ Trần Thị T và anh Trịnh Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 6 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HOÁ
Tỉnh Thanh Hoá

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 276 /2019/QĐST-HNGĐHoằng Hoá, ngày 04 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 260/2019/TLST- HNGĐ, ngày 09 tháng 9 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: ChÞ Trần Thị T - sinh năm 1990. HKTT: Thôn M, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Hiện cư trú tại: Thôn Đ, xã M, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

BÞ ®¬n: Anh Trịnh Văn H- sinh năm 1990 HKTT: Thôn M, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào §iÒu 5; Điều 144; khoản 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bé luËt Tè tông D©n sù n¨m 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 vµ §iÒu 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

- Căn cứ Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ChÞ Trần Thị T và anh Trịnh Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: ChÞ Trần Thị T và anh Trịnh Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: C«ng nhËn cháu Trịnh Trần Bảo A, sinh ngày 23/9/2013 và cháu Trịnh Văn Trung K, sinh ngày 31/3/2017 là con chung của chị T và anh H; Chị T và anh H thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Trịnh Văn Trung K, anh H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Trịnh Trần Bảo A. Chị T và anh H được quyền qua l¹i, thăm nom, chăm sóc, gi¸o dôc con chung không ai được c¶n trë, nhưng chị T và anh H cũng kh«ng ® îc l¹m dông quyÒn th¨m nom con ®Ó g©y ¶nh h ëng xÊu tíi viÖc nu«i con cña nhau.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị T và anh H kh«ng yªu cÇu Toµ ¸n gi¶i quyÕt.

- Về án phí: ChÞ Trần Thị T tự nguyện chịu toµn bé tiÒn ¸n phÝ DSST trong vô ¸n ly h«n lµ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0005787 ngày 09/9/2019 tại Chi cục Thi hành án d©n sù huyện Hoằng Hoá, chÞ T còn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ