- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn Q yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 276/2018/QĐST-HNGĐ | Thủy Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 350/2018/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018, giữa:
Chị Bùi Thị H, sinh năm 1980 và anh Phạm Văn Q, sinh năm 1981; đều có địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện T, thành phố H.
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 22 tháng 5 năm 2018 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 22 tháng 5 năm 2018 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn Q thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi hai con tên là Phạm Thùy L sinh ngày 19/9/2005 và Phạm Mỹ L sinh ngày 19/9/2005 cho đến khi con đủ mười tám tuổi và có khả năng lao động, trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Phạm Văn Q trực tiếp nuôi hai con tên là Phạm Thanh T sinh ngày 14/10/2001 và Phạm Đức M sinh ngày 15/6/2012 cho đến khi con đủ mười tám tuổi và có khả năng lao động, trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn Q tự giao nhận cho nhau nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Bùi Thị H và anh Phạm Văn Q có tài sản chung và vay nợ chung, để tự giải quyết với nhau nếu không được sẽ đề nghị Tòa án giải quyết sau.
Về lệ phí: Chị Bùi Thị H nhận nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009022 ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố H. Chị Bùi Thị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.Hải Phòng; - VKSND H.Thủy Nguyên; - Chi cục THADS H.Thủy Nguyên; - UBND xã T, TN, HP (Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2002); - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhã |