vanban.org

Quyết định 276/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I, Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Như Q và anh Phạm Xuân C.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị cã hai con chung là Phạm Đan N - sinh ngày 17/10/2013 và Phạm Linh Đ - sinh ngày 23/6/2015. Sau ly hôn anh C trực tiếp nuôi cháu Phạm Đan N, chị Q trực tiếp nuôi cháu Phạm Linh Đ. Việc cấp dưỡng tiền nuôi con do hai a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I, Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Như Q và anh Phạm Xuân C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN H
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 276/2018/QĐST-HNGĐH, ngày 27 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 302/2018/TLST - HNGĐ ngày 10/8/2018 giữa:

Chị Trần Thị Như Q, sinh n¨m: 1985

Anh Phạm Xuân C, sinh n¨m: 1969

Cùng có hộ khẩu thường trú tại: 83 H, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ khoản 2 điều 29, khoản 7 điều 48, điều 212, điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/8/2018, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 302/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/8/2018 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”,

XÉT THẤY

Chị Trần Thị Như Q và anh Phạm Xuân C kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán Việt Nam tại các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất (UAE) (Giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 04/3/2013). Đây là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I, Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Như Q và anh Phạm Xuân C.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về con chung: Anh chị cã hai con chung là Phạm Đan N - sinh ngày 17/10/2013 và Phạm Linh Đ - sinh ngày 23/6/2015. Sau ly hôn anh C trực tiếp nuôi cháu Phạm Đan N, chị Q trực tiếp nuôi cháu Phạm Linh Đ. Việc cấp dưỡng tiền nuôi con do hai anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Anh C và chị Q đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2. Về tài sản chung:

Động sản và bất động sản: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.

Về nợ: Anh chị không nợ ai và không ai nợ anh chị, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

3. Lệ phí: Chị Q tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng theo Biên lai số 0002506 ngày 09/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H.

III. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ