- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Công Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Công Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 276/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 14 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 413/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre. Người yêu cầu: Ông Phạm Công Q, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Công Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Công Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Công Q đều khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Công Q phải chịu là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0011488 ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHS); - VKSND TP. Bến Tre, T. Bến Tre; - Chi cục THADS TP. Bến Tre, T. Bến Tre; - UBND X. P, TP. B, T. Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Kim Trường Sơn |