vanban.org

Quyết định 275/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị T và anh Phùng Đức M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phùng Đức M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Phùng Minh T1 và Phùng Minh K đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi); chị Vũ Thị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Th - Phùng Đức M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 275/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 17 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 277/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Vũ Thị T - sinh năm 1989; nơi cư trú: tổ F, khu G, phường V, tỉnh Quảng Ninh.

- Anh Phùng Đức M - sinh năm 1989; nơi cư trú: tổ F, khu G, phường V, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Phùng Đức M chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường G, TP H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường V) vào ngày 24/7/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị Vũ Thị T và anh Phùng Đức M có quan điểm sống không đồng nhất, không tìm được tiếng nói chung, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Anh Phùng Đức M và chị Vũ Thị T đã nhiều lần nói chuyện để hàn gắn, khắc phục mâu thuẫn nhưng không được. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải, phân tích giúp vợ chồng hàn gắn nhưng không thành công. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không hạnh phúc, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa, nên chị Vũ Thị T và anh Phùng Đức M thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Phùng Đức M có 02 con chung là Phùng Minh T1, sinh ngày 18/4/2014 và Phùng Minh K, sinh ngày 15/7/2017. Khi ly hôn, chị T và anh M thỏa thuận thống nhất: Anh Phùng Đức M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Phùng Minh T1 và Phùng Minh K đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng, chị Vũ Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: chị Vũ Thị T và anh Phùng Đức M không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: chị Vũ Thị T và anh Phùng Đức M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: chị Vũ Thị T tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị T và anh Phùng Đức M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phùng Đức M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Phùng Minh T1 và Phùng Minh K đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi); chị Vũ Thị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: chị Vũ Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị T và anh Phùng Đức M thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Vũ Thị T và anh Phùng Đức M không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị T tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002267 ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Vũ Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự/.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ