vanban.org

Quyết định 275/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND Tp. Bến Tre; TAND tỉnh Bến Tre; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Thu Thủy - Nguyễn Viết Quý"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 275 /2023/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 01 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 405/2023/TLST-VDS ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: 1.Bà Đặng Thị Thu T, sinh năm 1984. Địa chỉ:156A1, khu phố 2, phường P, thành phố B, tỉnh B 2. Ông Nguyễn Viết Q, sinh năm 1973 Địa chỉ: 201B, ấp Phú Hữu, xã Phú H, thành phố B, tỉnh B

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 23 tháng 10 năm 2023, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 23 tháng 10 năm 2023 các đương sự thỏa thuận:

- Về hôn nhân: Bà Đặng Thị Thu T và ông Nguyễn Viết Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Đặng Thị Thu T trực tiếp nuôi 02 cháu Nguyễn Đặng Tường V, sinh ngày 26/2/2011 và Nguyễn Đặng Nhã Th, sinh ngày 01/01/2013. Ông Nguyễn Viết Q không cấp dưỡng nuôi con (do bà T không yêu cầu).

- Về tài sản chung: Bà Đặng Thị Thu T và ông Nguyễn Viết Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Đặng Thị Thu T và ông Nguyễn Viết Q đều khai không có Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1.Về hôn nhân: Bà Đặng Thị Thu T và ông Nguyễn Viết Q thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Bà Đặng Thị Thu T trực tiếp nuôi 02 cháu Nguyễn Đặng Tường V, sinh ngày 26/2/2011 và Nguyễn Đặng Nhã Th, sinh ngày 01/01/2013. Ông Nguyễn Viết Q không cấp dưỡng nuôi con (do bà T không yêu cầu). Ông Q được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của các con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và việc cấp dưỡng 1.3.Về tài sản chung: Bà Đặng Thị Thu T và ông Nguyễn Viết Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về nợ chung: Bà Đặng Thị Thu T và ông Nguyễn Viết Q đều khai không có 1.5. Về các vấn đề khác: không có. 2. Về lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Đặng Thị Thu T và ông Nguyễn Viết Q phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 00022053 ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre ( Ông Q bà T đã nộp đủ tiền lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ