vanban.org

Quyết định 275/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận thuận tình ly h n và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ h n nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Đoàn Thị C thuận tình ly h n. Về con chung: ng H và bà C có 02 con chung tên là Nguyễn Ngọc M và Nguyễn Minh T, cùng sinh năm 21/12/201 . ng H được quyền trực tiếp nu i dưỡng và chăm sóc cháu T. Bà C được quyền trực tiếp nu i dưỡng và chăm sóc cháu M. Hai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH Đ - C"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình ly h n và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 275/2019/QĐST- HNGĐVũng Tàu, ngày 04 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều , Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 Luật h n nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 201 ;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 46/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng năm 2019 về việc yêu cầu c ng nhận thuận tình ly h n, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 19 ; Địa chỉ: số … đường M, phường T, thành phố V, tỉnh B. tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

2. Bà Đoàn Thị C, sinh năm 1990; Địa chỉ: số … đường M, phường T, thành phố V, tỉnh B. tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ h n nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Đoàn Thị C thuận tình ly h n.

Về con chung: ng H và bà C có 02 con chung tên là Nguyễn Ngọc M và Nguyễn Minh T, cùng sinh năm 21/12/201 . Ông H được quyền trực tiếp nu i dưỡng và chăm sóc cháu T. Bà C được quyền trực tiếp nu i dưỡng và chăm sóc cháu M. Hai bên kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con.

Về tài sản chung, nợ chung: ng H và bà C kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận thuận tình ly h n và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ h n nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Đoàn Thị C thuận tình ly h n.

- Về con chung: ng H và bà C có 02 con chung tên là Nguyễn Ngọc M và Nguyễn Minh T, cùng sinh năm 21/12/201 . ng H được quyền trực tiếp nu i dưỡng và chăm sóc cháu T. Bà C được quyền trực tiếp nu i dưỡng và chăm sóc cháu M. Hai bên kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con.

ng H và bà C có quyền thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng và giáo dục con chung kh ng ai được cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản Điều 4 Luật H n nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nu i con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn H và bà Đoàn Thị C mỗi người phải nộp 1 0.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nên được khấu trừ vào 1 0.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0001199 ngày 16 tháng năm 2019 và số 0001200 ngày 16 tháng năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. ng H và bà C đã nộp xong lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ