- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274/2023/QĐST-VHNGĐ | Quận 4, ngày 01 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 199/2023/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Võ Thị Hoàng H
Địa chỉ: Phường X, Quận Y, TP. H
Và ông Nguyễn Quốc T
Địa chỉ: Phường L, Tp. B, tỉnh Đ
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/5/2023, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Hoàng H và ông Nguyễn Quốc T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Võ Thị Hoàng H và ông Nguyễn Quốc T xác nhận quá trình chung sống ông, bà có 02 con chung Nguyễn Võ Tuấn T2, sinh ngày 20/11/2007 và Nguyễn Võ Phúc T3, sinh ngày 16/10/2014.
Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Võ Tuấn T2 số tiền là 12.000.000 đồng/tháng và bé Nguyễn Võ Phúc T3 số tiền là 8.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 10 dương lịch của mỗi tháng, bắt đầu cấp dưỡng là ngày 10/6/2023 cho đến khi hai bé lần lượt thành niên.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Bà Võ Thị Hoàng H và ông Nguyễn Quốc T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận bà H nhận nộp toàn bộ.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Hoàng H và ông Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển số 01/2006 ngày 17/02/2006 tại Ủy ban nhân dân phường Long Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp)
- Về con chung: Bà Võ Thị Hoàng H và ông Nguyễn Quốc T xác nhận có 02 con chung Nguyễn Võ Tuấn T2, sinh ngày 20/11/2007 và Nguyễn Võ Phúc T3, sinh ngày 16/10/2014. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Thắng tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Võ Tuấn T2 số tiền là 12.000.000 đồng/tháng và bé Nguyễn Võ Phúc T3 số tiền là 8.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 10 dương lịch của mỗi tháng, bắt đầu cấp dưỡng là ngày 10/6/2023 cho đến khi hai bé lần lượt thành niên.
Ông Thắng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Võ Thị Hoàng H và ông Nguyễn Quốc T xác nhận không có.
-Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng bà H nhận nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0017797 ngày 17/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hồ Thị Thủy Tiên |