- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Thanh P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố BT, ngày 01 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 80, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 409/2023/TLST-VDS ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu:
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Số 883/1 ấp M, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Số 883/1 ấp M, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh P và bà Nguyễn Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Thanh P và bà Nguyễn Thị L có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 18/6/2013. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Ông Nguyễn Thanh P được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh P và bà Nguyễn Thị L tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh P và bà Nguyễn Thị L khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông Nguyễn Thanh P và bà Nguyễn Thị L phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007186 ngày 10/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh P và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh P và bà Nguyễn Thị L có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 18/6/2013. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Ghi nhận ông Nguyễn Thanh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Ông Nguyễn Thanh P được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh P và bà Nguyễn Thị L tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh P và bà Nguyễn Thị L khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông Nguyễn Thanh P và bà Nguyễn Thị L phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007186 ngày 10/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND TP BT; - Chi cục THADS TP BT; - UBND xã VH, h.BT, tỉnh Bến Tre; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, văn phòng | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |