- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị K - Bùi Thế A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 274/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 378/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1993; nơi thường trú: Thôn N, xã Gio Mỹ, huyện L, tỉnh Quảng Trị; nơi tạm trú: khu phố B, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Người yêu cầu: Ông Bùi Thế A, sinh năm 1988; nơi thường trú: Thôn L, xã T, huyện T2, tỉnh Thanh Hoá; nơi tạm trú: khu phố B, phường h, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K và ông Bùi Thế A tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T2, tỉnh Thanh Hóa, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 08/2016, quyển số 01/2016 ngày 05/02/2016. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau. Nay bà K và ông A xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà K và ông A thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Quá trình chung sống, bà K và ông A không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà Nguyễn Thị K và ông Bùi Thế A là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K và ông Bùi Thế A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Bùi Thế A không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Thế A và bà Nguyễn Thị K phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046501 ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Phòng Tư pháp thành phố Thuận An; - UBND xã T, huyện T2, tỉnh Thanh Hóa (theo CNKH số 08/2016, quyển số 01/2016 ngày 05/02/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Ánh |