vanban.org

Quyết định 273/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân:Anh Nguyễn V.D và chị Nguyễn T.Q thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn V.D và chị Nguyễn T.Q xác nhận có 02 (Hai) con chung là cháu: Nguyễn T.L, sinh ngày 23/06/2018; Nguyễn M.Đ, sinh ngày 23/03/2020. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất giao cả hai con cho bố là a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - H
Số: 273/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H, ngày 05 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – H

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 28/8/2025.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 234/2025/TLST-HNGĐ về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” ngày 25 tháng 8 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Anh Nguyễn V.D, sinh năm 1989. Mã định danh: xxxxxxxxxxxx.

Và Chị Nguyễn T.Q, sinh năm 1991. Mã định danh: xxxxxxxxxxxx.

Cùng địa chỉ nơi cư trú theo căn cước: TDP 2 N, phường Đ, quận N, thành phố H (cũ), nay là phường Đ, H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về tình cảm: Anh Nguyễn V.D và chị Nguyễn T.Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 16 tháng 5 năm 2017 tại UBND xã Q, huyện C, tỉnh H. Anh Nguyễn V.D và chị Nguyễn T.Q khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Nguyễn V.D và chị Nguyễn T.Q xác nhận có 02 (Hai) con chung là cháu: Nguyễn T.L, sinh ngày 23/06/2018; Nguyễn M.Đ, sinh ngày 23/03/2020. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất giao cả hai con cho bố là anh D trực tiếp chăm sóc, Về cấp dưỡng, Anh Nguyễn V.D và chị Nguyễn T.Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung, nhà ở: Anh Nguyễn V.D và chị Nguyễn T.Q xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Anh Nguyễn V.D và chị Nguyễn T.Q xác nhận không cho ai vay nợ và không vay nợ ai, không yêu cầu giải quyết.

5. Về lệ phí HNGĐST: Anh Nguyễn V.D và chị Nguyễn T.Q thống nhất để anh Nguyễn V.D chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cả phần của chị Nguyễn T.Q theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra anh Nguyễn V.D và chị Nguyễn T.Q không có yêu cầu nào khác.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày làm việc, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:Anh Nguyễn V.D và chị Nguyễn T.Q thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn V.D và chị Nguyễn T.Q xác nhận có 02 (Hai) con chung là cháu: Nguyễn T.L, sinh ngày 23/06/2018; Nguyễn M.Đ, sinh ngày 23/03/2020. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất giao cả hai con cho bố là anh D trực tiếp chăm sóc, Về cấp dưỡng, Anh Nguyễn V.D và chị Nguyễn T.Q tự thỏa thuận, nên Tòa án không giải quyết.

Chị Q được quyền tự do đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở: Anh Nguyễn V.D và chị Nguyễn T.Q cùng thống nhất tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn V.D và chị Nguyễn T.Q cùng thống nhất xác định không vay nợ và không nợ ai, tự thỏa thuận nên không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

- Về lệ phí HNGĐST: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn V.D chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bao gồm cả phần của chị Nguyễn T.Q theo quy định của pháp luật. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn V.D đã nộp theo Biên lai thu số 0005148 ngày 22/8/2025 của Thi hành án dân sự khu vực 4 - H. Nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ