- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Phạm Đình B. 2.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 273/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Nam Từ Liêm, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 273/2023/TLST-HNGĐ ngày 26/6/2023 giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1964. Bị đơn: Ông Phạm Đình B, sinh năm 1960. Cùng ĐKHKTT và cư trú: Ngõ 470/19/5 tổ dân phố Tháp, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Luật phí và lệ phí của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/6/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Phạm Đình B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Phạm Lan Anh, sinh năm 1983 và Phạm Quang Tuyền, sinh năm 1987. Cả hai con đã trưởng thành, ông B bà T không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung, công nợ: Ông B, bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Lê Thị T tự nguyện chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận bà T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2020/0035411 ngày 26/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vinh |