- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hậu-Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 12 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 157/2023/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Trần Thị H, sinh năm 1976
Địa chỉ: Xã Đa Phước, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Châu Trí D, sinh năm 1975
Địa chỉ: Xã Đa Phước, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Châu Trí D đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 20 do Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/3/1999 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 03 (ba) con chung tên Châu Thị Yến N, sinh ngày: 30/10/1999 (đã trưởng thành); Châu Thị Yến T, sinh ngày: 02/9/2007 và Châu Hữu P, sinh ngày: 17/8/2010. Bà Trần Thị H và ông Châu Trí D thỏa thuận giao con chung là trẻ Châu Thị Yến T, sinh ngày: 02/9/2007 và Châu Hữu P, sinh ngày: 17/8/2010 cho bà Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận việc bà H không yêu cầu ông Châu Trí D cấp dưỡng nuôi con.
Ông Châu Trí D có quyền, nghĩa vụ tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở. Trường hợp ông Châu Trí D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Trần Thị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông Châu Trí D.
Bà Trần Thị H cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở ông Châu Trí D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích con chung, bà Trần Thị H và ông Châu Trí D có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác yêu cầu Tòa án công nhận: Không có.
2. Về lệ phí: Bà Trần Thị H và ông Châu Trí D chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà Trần Thị H và ông Châu Trí D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0042640 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Trần Thị H và ông Châu Trí D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (2). - VKSND H. Bình Chánh (2). - Chi cục THADS H. Bình Chánh (1). - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn (1); - Lưu hồ sơ vụ án (4). | THẨM PHÁN Hồ Thị Thanh Loan |