vanban.org

Quyết định 273/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Xuân B và bà Đàm Thị L nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông B và bà L có 02 (Hai) con chung là cháu Trương Bảo L sinh ngày xx/xx/20xx và cháu Trương Xuân L sinh ngày xx/xx/20xx. Sau khi ly hôn bà L là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả 02 con chung, ông B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 273/2021/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, điều 57, điều 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 277/2021/TLST- HNGĐ ngày x tháng x năm 20xx về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trƣơng Xuân B, sinh năm 19xx.

Và bà Đàm Thị L, sinh năm 19xx.

Cùng HKTT và nơi cư trú: Số A, ngách Z/W Nguyễn Trãi, phường X, quận Y, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn, con chung và tài sản chung ngày x tháng x năm 20xx là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Xuân B và bà Đàm Thị L nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông B và bà L có 02 (Hai) con chung là cháu Trương Bảo L sinh ngày xx/xx/20xx và cháu Trương Xuân L sinh ngày xx/xx/20xx. Sau khi ly hôn bà L là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả 02 con chung, ông B tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 10.000.000 đồng/tháng kể tháng 6 năm 20xx cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.

Ông B được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà đất chung: Ông B và bà L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Ông B và bà L không yêu cầu Tòa giải quyết.

2 . Về lệ phí Tòa án: Ông B và bà L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Ông bà đã nộp dự phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006693 ngày xx/x/20xx của Chi cục Thi hành án dân sự quận Y, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ