- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 273/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 273/2020/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Tuấn Th, sinh năm 1990 Thường trú: Tổ 4, ấp Đ, xã Đ1, huyện C, tỉnh N Tạm trú: 154/4/51 đường C, phường M, Q.T, TP.Hồ Chí Minh Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Dương Thị Diễm H, sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 16, ấp C1, xã G, huyện B, tỉnh N
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn Th và bà Dương Thị Diễm H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Dương Trọng Nh, sinh ngày 20/12/2017. Hai bên thỏa thuận để bà Dương Thị Diễm H trực tiếp nuôi dưỡng con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận. [3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận. [4] Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có. [5] Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Th và bà H cùng chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn Th và bà Dương Thị Diễm H thuận tình ly hôn (Ông Nguyễn Tuấn Th và bà Dương Thị Diễm H đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 34 do Ủy ban nhân dân xã G, huyện B, tỉnh N cấp ngày 28/5/2018).
- Về con chung: Bà Dương Thị Diễm H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Dương Trọng Nh, sinh ngày 20/12/2017, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận. * Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. * Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. * Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về các vấn đề khác: Không có 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do Ông Nguyễn Tuấn Th và bà Dương Thị Diễm H nộp được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0016170 ngày 20/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, TP.Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.T; - UBND xã G, huyện B, tỉnh N; - Chi cục THADS Q. T; - Lưu. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Lan Ngọc |